LƯỢT TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 119

Máy chủ tìm kiếm : 7

Khách viếng thăm : 112


Hôm nayHôm nay : 9926

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 294314

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 12765501

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG NHẬP

Kỳ họp thứ hai HĐND tỉnh khóa XVIII sẽ xem xét quyết định mức chi thực hiện một số chế độ chính sách

Thứ ba - 13/07/2021 20:04
Kỳ họp thứ hai HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026 sẽ chính thức khai mạc vào sáng ngày 14/7/2021. Theo Chương trình kỳ họp đã được thông qua tại Phiên họp trù bị chiều ngày 13/7, trong ngày làm việc thứ nhất, Kỳ họp sẽ thông qua các báo cáo và 18 tờ trình dự thảo nghị quyết kèm theo.

Về các tờ trình và dự thảo nghị quyết trình kỳ họp, trong nhóm các dự thảo nghị quyết liên quan đến các chế độ chính sách có 04 nghị quyết quy định về mức chi cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, gồm: Mức trợ cấp ngày công lao động cho dân quân; mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người cai nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh đang tập trung huấn luyện, thi đấu; mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Cụ thể như sau:

Về mức trợ cấp ngày công lao động cho dân quân trên địa bàn tỉnh: Theo tờ trình của UBND tỉnh, lực lượng dân quan tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân thường trực, dân quân phòng không, pháo binh, trình sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 130.000 đồng/người/ngày - Mức trợ cấp theo đề xuất đã cao hơn 9% so với mức đang thực hiện và mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì ngoài mức trợ cấp ngày công lao động như trên còn được trợ cấp thêm 80.000 đồng/người/ngày - Tương ứng tăng 7% so với mức đang thực hiện và tăng 34% so với mức tổi thiểu Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Về mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người cai nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy: Theo đề xuất của UBND tỉnh tại dự thảo nghị quyết kèm theo tờ trình, mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người cai nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy bằng 2.500.000 đồng/người/tháng (cao hơn 1.300.000 đồng so với mức trợ cấp hiện hưởng và được áp dụng từ năm 2012).

Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh đang tập trung huấn luyện, thi đấu: Việc quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh đang tập trung huấn luyện, thi đấu (không bao gồm huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao) thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/7/2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao.

Đối tượng được hưởng chế độ này là huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang đang tập trung huấn luyện, thi đấu tại các đội tuyển của tỉnh, gồm: Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện và đội tuyển năng khiếu cấp huyện. Theo đó:

Mức chi tiền ăn trong thời gian tập trung tập huấn đối với Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh bằng 200.000 đồng/người/ngày; đội tuyển cấp huyện bằng 180.000 đồng/người/ngày; đội tuyển năng khiếu cấp huyện bằng 160.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng chế độ là thời gian tập trung tập huấn của huấn luyện viên, vận động viên được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng tối đa không quá 90 ngày đối với cấp tỉnh, không quá 60 ngày đối với cấp huyện.

Mức chi tiền ăn trong thời gian tập trung thi đấu đối với Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh bằng 240.000 đồng/người/ngày; đội tuyển cấp huyện bằng 220.000 đồng/người/ngày; đội tuyển năng khiếu cấp huyện bằng 200.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng chế độ là thời gian tập trung tham gia thi đấu theo điều lệ giải quy định.

Về mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội; đối tượng và mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách trợ giúp xã hội:

Theo dự thảo nghị quyết kèm theo tờ trình của UBND tỉnh, mức chuẩn trợ giúp xã hội được đề xuất bằng 380.000 đồng - Cao hơn 20.000 đồng so với mức chuẩn tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ/CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; và cao hơn 60.000 đồng so với mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay đang áp dụng được quy định tại Quyết định số: 2380/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh.

Dự thảo nghị quyết cũng quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội bằng hệ số 6,5 lần nhân (x) với mức chuẩn trợ giúp xã hội; các ngày lễ, tết, các đối tượng này được chi mức nuôi dưỡng bằng 04 lần ngày bình thường. Các đối tượng còn lại quy định tại Nghị định số 20 thì được áp dụng mức trợ giúp xã hội bằng với mức hỗ trợ và mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Nghị định số 20.

Ngoài việc quy định mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng được quy định tại Nghị định số 20, theo tờ trình, UBND tỉnh cũng đề xuất rở rộng 04 nhóm đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang đưởng hưởng chính sách bảo trợ xã hội với mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng hệ số 1,0 nhân (x) với mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại nghị quyết này. Các chính sách trợ giúp xã hội khác được thực hiện như các đối tượng quy định tại Nghị định số 20 (trờ đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội.

Các nhóm đối tượng khó khăn khác trên đây là đối tượng chưa được hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm:

Một là: Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng; Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng; Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng; Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Hai là: Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

Ba là: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng đang sống tại địa bàn không thuộc xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

Bốn là: Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đang sống tại địa bàn không thuộc xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
Tùng Lâm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

VIDEO HOẠT ĐỘNG

KIẾN NGHỊ CỬ TRI


















 




ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Địa chỉ: Số 01 Đường Đội Cấn - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang
Số điện thoại: 
02193.860.778 - Fax: 02193.860.778
Email: bbt.dbnd@hagiang.gov.vn hoặc 
tttthdndhg@gmail.com