LƯỢT TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 54

Máy chủ tìm kiếm : 8

Khách viếng thăm : 46


Hôm nayHôm nay : 0

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 320079

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 13447053

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG NHẬP

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lấy ý kiến tư vấn về dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh

Thứ tư - 02/06/2021 10:45
Ngày 28/5/2021, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản gửi đến Ủy ban MTTQVN tỉnh Hà Giang, Ban Dân vận Tỉnh ủy, các Ban HĐND tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Ban đại diện Hội người cao tuổi và các sở: Tư pháp, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo xin ý kiến tham gia vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội và quy định về trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh không thuộc các nhóm đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ "Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội" (Nghị định số 20).

Theo dự thảo nghị quyết của sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cộng đồng là 420.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác. Như vậy dự kiến mức chuẩn trợ giúp xã hội sẽ cao hơn 100.000 đồng so với mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành theo quy định tại Quyết định số 2380/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh.

Về mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo dự thảo là 80.000 đồng/người/ngày. Tiền ăn thêm ngày lễ, ngày tết cho các đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh bằng 04 (bốn) lần tiền ăn ngày thường, cụ thể:

Đối với đối tượng là trẻ em: 11 ngày, gồm: Tết Dương lịch (01 ngày); Tết Âm lịch (05 ngày); Ngày Chiến thắng 30/4 (01 ngày); Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 (01 ngày); Ngày Quốc khánh (02 ngày); Tết Trung thu 15/8 âm lịch (01 ngày).

Đối với đối tượng là người khuyết tật: 11 ngày, gồm: Tết Dương lịch (01 ngày); Tết Âm lịch (05 ngày); Ngày người khuyết tật Việt Nam 18/4 (01 ngày); Ngày Chiến thắng 30/4 (01 ngày); Ngày Quốc khánh (02 ngày); Ngày Quốc tế người khuyết tật 3/12 (01 ngày).

Đối với đối tượng là người cao tuổi: 11 ngày, gồm: Tết Dương lịch (01 ngày); Tết Âm lịch (05 ngày); Ngày Chiến thắng 30/4 (01 ngày); Ngày người cao tuổi Việt Nam 6/6 (01 ngày); Ngày Quốc khánh (02 ngày); Ngày Quốc tế người cao tuổi 1/10 (01 ngày).

Về việc bổ sung đối tượng trợ giúp xã hội: Nghị định số 20 của Chính phủ cũng quy định "Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội" và giao thẩm quyền cho HĐND cấp tỉnh quyết định. Vì vậy sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh đề xuất bổ sung 04 nhóm đối tượng với các mức trợ giúp tương ứng. Cụ thể:

Nhóm 1: Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng thì được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20.

Trẻ em có cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng thì được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như đối tượng tại điểm g khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20.

Trẻ em có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng thì được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như đối tượng tại điểm i khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20.

Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như đối tượng tại điểm l khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20.

Nhóm 2: Người thuộc diện quy định Nhóm 1 (nêu trên) đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng  chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

Nhóm 3: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như đối tượng tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20 (Theo quy định tại Nghị định 20 chỉ bao gồm đối tượng sinh sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn)

Nhóm 4: Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như đối tượng tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20 (Theo quy định tại Nghị định 20 chỉ bao gồm đối tượng sinh sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn)

Về chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp: Dự thảo nghị quyết quy định về mức hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở như sau:

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 60.000.000 đồng/hộ.

Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 50.000.000 đồng/hộ.

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở như sau: Mức độ hư hỏng từ 91% trở lên được hỗ trợ 50.000.000 đồng/hộ; mức độ hư hỏng từ 71% đến 90% được hỗ trợ 40.000.000 đồng/hộ; mức độ hư hỏng từ 51% đến 70% được hỗ trợ 30.000.000 đồng/hộ; mức độ hư hỏng từ 30% đến 50% được hỗ trợ 20.000.000 đồng/hộ.

Về hỗ trợ chi phí mai táng khi chết đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo thực tế.

Ngoài các mức hỗ trợ nêu trên, các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác quy định tại Nghị định số 20 thì được áp dụng mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 20 của Chính phủ.
Xuân Thắng
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

VIDEO HOẠT ĐỘNG

KIẾN NGHỊ CỬ TRI


















 




ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Địa chỉ: Đường 26/3 - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang
Số điện thoại: 
02193.860.778 - Fax: 02193.860.778
Email: bbt.dbnd@hagiang.gov.vn hoặc 
tttthdndhg@gmail.com