LƯỢT TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 26

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 23


Hôm nayHôm nay : 1323

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 50008

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3520932

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG NHẬP

Hỗ trợ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Thứ sáu - 27/04/2018 22:10
Ngày 09/04/2018 Thủ tướng Chính phủ chủ trì Hội nghị đối thoại với nông dân về chủ đề “Tháo gỡ vướng mắc; Khơi dòng động lực; Tiếp đà 30 năm Đổi mới”, trong đó, Thủ tướng Chính phủ đã nhấn mạnh: Cần tập trung quyết liệt triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh phát triển chế biến sâu, sản phẩm mới, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm; đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển doanh nghiệp ở khu vực nông thôn. Ngay sau hội nghị, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/04/2018 về phát triển ngành nghề nông thôn và Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động đầu tư của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Hỗ trợ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Hỗ trợ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Đối với Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/04/2018 về phát triển ngành nghề nông thôn: Quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề. Được áp dụng với đối tượng là Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình; Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; Các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn. Theo đó, các hoạt động ngành nghề nông thôn bao gồm: Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;  Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh; Sản xuất muối; Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. Nghị định cũng quy định rõ về làng nghề như: Tiêu chí, quy trình công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

Các chính sách hỗ trợ hoạt động ngành nghề nông thôn được quy định chi tiết trong nghị định, nổi bật là các chính sách như: Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí để di dời các cơ sở ngành nghề nông thôn ra khỏi khu dân cư đến địa điểm quy hoạch, mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (khoản 3 Điều 7); Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ quốc gia về việc làm, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 8); Cơ sở ngành nghề nông thôn tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại được ngân sách nhà nước hỗ trợ thuê tư vấn, hỗ trợ trực tiếp mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở; được hỗ trợ100% chi phí thuê mặt bằng trình diễn sản phẩm; tổ chức hội thi; ăn nghỉ, đi lại (khoản 3 Điều 9); Khi thực hiện đề tài nghiên cứu độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để tạo ra công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hóa thuộc lĩnh vực ngành nghề nông thôn thì được Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ theo quy định hiện hành (khoản 2 Điều 10); Các nghệ nhân được Nhà nước hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề nghiệp, kỹ năng dạy học, được thù lao theo quy định khi tham gia đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn, được thu tiền học phí của người học trên nguyên tắc thỏa thuận (khoản 2 Điều 11); Đối với việc hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, được hỗ trợ khi có dự án (Điều 12) để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án, Mức hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.

Các chính sách hỗ trợ hoạt động phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống được quy định chi tiết trong nghị định, nổi bật là các chính sách như: Nhà nước có Chương trình và dành kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hỗ trợ các dự án, đề án, kế hoạch, mô hình thuộc chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề (Điều 13); Làng nghề, làng nghề truyền thống được hưởng Hỗ trợ kinh phí trực tiếp quy định tại quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: đầu tư, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện về đường giao thông, điện, nước sạch; hệ thống tiêu, thoát nước; xây dựng trung tâm, điểm bán hàng và giới thiệu sản phẩm làng nghề (khi đảm bảo các điều kiện theo quy định); được khuyến khích phát triển được hưởng các chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/ 6/ 2018 .

Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Nghị định quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước và quy định trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đối tượng được áp dụng nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có dự án là Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư (theo khoản 3, 4, 5, Điều 3). Trong đó đáng chú ý là các chính sách:

Chính sách Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước (Điều5, Điều 6). Mức miễn giảm tùy thuộc vào loại dự án mà doanh nghiệp đầu tư: dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư: được áp dụng mức giá đất ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và giá thuê đất, thuê mặt nước ổn định tối thiểu 05 năm; dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì dự án đó được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 07 năm tiếp theo; dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo; dự án nông nghiệp (đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư) được cho thuê đất xây dựng nhà ở cho người lao động của dự án, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa, sân phơi, đường giao thông, cây xanh) kể cả đất được phép chuyển mục đích sang các loại đất quy định tại khoản này để phục vụ dự án đó thì được miễn tiền thuê đất. Riêng Doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước trong 05 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 10 năm tiếp theo.

Tập trung đất đai là vấn đề mà các doanh nghiệp khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp thường hay vướng mắc, thì đã được nghị định quy định hỗ trợ rất cụ thể:  Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê, thuê lại đất, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được hỗ trợ kinh phí tương đương với 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động; Có dự án nông nghiệp (đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư) nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để hình thành vùng nguyên liệu được hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha, nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án và không phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Cách thức hỗ trợ là bằng tổng các hỗ trợ theo quy định.

 

Để các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh lâu dài, Nghị định quy định rõ: Trong chu kỳ thuê đất của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Nhà nước không điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm ảnh hưởng đến dự án. Trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật đất đai và các trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Luật đất đai. Đồng thời khuyến khích doanh nghiệp sử dụng đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản xây dựng các nhà máy chế biến nông sản, cơ sở hạ tầng đi kèm, tủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng theo quy định của Luật đất đai và Luật xây dựng.

Về hỗ trợ trong lĩnh vực tín dụng đối với Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được thực hiện bằng cách: ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành với mức hỗ trợ bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, thời gian hỗ trợ tối đa theo từng dự án (08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư, 08 năm đối với dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập, Dự án liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm). Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án. Chính sách và phương thức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện của địa phương. Các công trình xây dựng trên đất (bao gồm cả nhà lưới, nhà kính, nhà màng và công trình thủy lợi) của doanh nghiệp đầu tư được tính là tài sản để thế chấp vay vốn tại các ngân hàng thương mại.

Ngoài ra nghị định quy định cụ thể nội dung hỗ trợ về định mức, tiêu chuẩn, cách thức đối với doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao như: Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô; hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao; hỗ trợ Doanh nghiệp đầu tư các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Đối với Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường, Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp đào tạo nghề cho lao động với mức hỗ trợ 02 triệu đồng/tháng/lao động, thời gian hỗ trợ 03 tháng; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị về kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, mức hỗ trợ 500 ngàn đồng/nông dân tham gia liên kết được đào tạo, thời gian hỗ trợ là 03 tháng; Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước, ngoài nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng.

Với các ngành nghề kinh doanh riêng biệt như: Bảo quản, chế biến nông sản; giết mổ gia súc, gia cầm; chế tạo thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp; sản xuất sản phẩm phụ trợ;  chăn nuôi bò sữa, bò thịt; cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Nghị định cũng quy định chi tiết, cụ thể về nội dung, cách thức, định mức hỗ  trợ, nhằm kịp thời khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký hoạt động vào ngành nghề đó.

Trong nghị định xác định rõ Ngân sách trung ương dành khoản ngân sách tương đương tối thiểu 5% vốn đầu tư phát triển hàng năm cho ngành nông nghiệp; ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dành tối thiểu 5% vốn chi ngân sách địa phương hàng năm cho ngành nông nghiệp để thực hiện. Ngoài ra, các bộ ngành và địa phương được sử dụng nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội và các quỹ hợp pháp để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp. Nghị định quy định cơ chế hỗ trợ sau đầu tư, trình tự và thủ tục đầu tư. Để việc triển khai Nghị định đạt hiệu quả và thống nhất, ban hành kèm theo nghị định là danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư, và các mẫu văn bản  văn bản sử dụng trong việc hỗ trợ, đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17/4/2018.

Trong hai Nghị định cũng phân công nhiệm vụ rõ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ có liên quan trong lĩnh vực quản lý. Giao nhiệm vụ cho chính quyền cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tại địa phương, rà soát các văn bản quy định của địa phương, xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách, quy định mức chi và bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ đầu tư; Đồng thời đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp Tăng cường phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện có hiệu quả chính sách.

Các quy định trong hai nghị định trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Là cơ hội để các tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, cùng với đó để tạo được việc làm nhiều hơn cho các lao động phổ thông. Việc ban hành nghị định thể hiện sự quyết tâm đồng hành của Chính phủ cùng với nông dân và doanh nghiệp. Thực hiện các nội dung của nghị định là hoạt động thiết thực để thực hiện Nghị quyết số 24/2016/QH14 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 và Nghị quyết số 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và Kế hoạch triển khai thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp giai đoạn 2017 – 2020 (ban hành kèm theo Quyết định Số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng chính phủ).
 Minh Quang
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

VIDEO HOẠT ĐỘNG

KIẾN NGHỊ CỬ TRI














 


  



ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Địa chỉ: Số 01 Đường Đội Cấn - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang
Số điện thoại: 02193.867.356 - Fax: 02193.860.778
Email: bbt.dbnd@hagiang.gov.vn