LƯỢT TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 1295

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 125850

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 5449646

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG NHẬP

Một số quy định về thẩm quyền của hội đồng nhân dân trong thực hiện Luật Lâm nghiệp 2017

Thứ tư - 04/09/2019 21:18
Ngày 15 tháng 11 năm 2017, tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV đã thông qua Luật Lâm nghiệp, theo đó: Luật có 12 chương và 108 điều quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản; Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Theo Luật quy định ngoài trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp của uy ban nhân dân các cấp, Luật còn quy định về thẩm quyền của các cơ quan dân cử (Hội đồng nhân dân) trong việc quyết định chủ trương chuyển loại rừng; quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; thông qua Đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên; quyết định hỗ trợ cho chủ rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa rừng tự nhiên theo đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:

Về thẩm quyền quyết định chuyển loại rừng theo Điểm b, Khoản 2, Điều 18 Luật Lâm nghiệp quy định như sau: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng (trừ trường hợp của Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) sau khi được hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương chuyển loại rừng.

Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập theo Khoản 2, Điều 40, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ) như sau: Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn; hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của chủ rừng, phương án chuyển loại rừng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn trình ủy ban nhân cấp tỉnh xem xét. Trước 15 ngày của kỳ họp hội đồng nhân dân gần nhất, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển loại rừng. Sau 15 ngày của kỳ họp, hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về chủ trương chuyển loại rừng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi có quyết định chủ trương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng. 

Về thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Điều 20, Luật Lâm nghiệp quy định: (1) Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên. (2) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng dưới 50 ha; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 20 ha đến dưới 50 ha; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 20 ha đến dưới 500 ha; rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha. (3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển dưới 20 ha; rừng sản xuất dưới 50 ha; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư.

Về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Khoản 3, Điều 41, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ như sau: Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức hay chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp huyện đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của chủ đầu tư; Báo cáo đề xuất dự án đầu tư; văn bản thẩm định Báo cáo đề xuất dự án đầu tư của các cơ quan liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Trước 15 ngày của kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Sau 15 ngày của kỳ họp, hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Đối với trường hợp đã được hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện theo quy định tại khoản này.

Về thẩm quyền công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên, theo quy định: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên đối với diện tích rừng tự nhiên tại địa phương sau khi được hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên. Về Trình tự, thủ tục đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên bao gồm: Văn bản đề nghị của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn; đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên quy định trên. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên địa bàn. Việc công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên: Quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên được công bố công khai trên các phương tiện thông tin trong phạm vi cả nước, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
                                                                                     Ngô Xuân Nam

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

VIDEO HOẠT ĐỘNG

KIẾN NGHỊ CỬ TRI















 




ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Địa chỉ: Số 01 Đường Đội Cấn - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang
Số điện thoại: 02193.867.356 - Fax: 02193.860.778
Email: bbt.dbnd@hagiang.gov.vn