LƯỢT TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 99

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 98


Hôm nayHôm nay : 32411

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 74604

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 23783986

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG NHẬP

Bộ Tài chính trả lời kiến nghị của cử tri Hà Giang sau kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV

Thứ ba - 11/10/2022 13:47
Sau kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang nhận được kiến nghị của cử tri với nội dung: Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng:
Điều chỉnh mức ưu đãi tiền thuê đất đối với doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS theo hướng: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi từ khi thực hiện đến hết thời gian thực hiện dự án. Vì theo Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế thì mức ưu đãi tiền thuê đất đối với doanh nghiệp đầu tư vào vùng sâu, vùng xa là rất thấp, chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, cũng như việc thu hút và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư còn gặp nhiều khó khăn.
Điều chỉnh mức ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 4 năm nâng lên từ 6 đến 8 năm đối với các doanh nghiệp đầu tư ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri Hà Giang, ngày 06/10/2022 Bộ Tài chính đã có văn bản số 10223/BTC-TCT về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới sau kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV, nội dung trả lời như sau:
1. Về điều chỉnh mức ưu đãi tiền thuê đất đối với doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
 Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;
Tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước từ 07 năm đến hết cả thời hạn thuê, tùy thuộc vào lĩnh vực và địa bàn của dự án đầu tư.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định:
“Điều 4. Đơn giá thuê đất
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:
Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.”
Như vậy, pháp luật về đất đai và về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (bao gồm cả đơn giá thuê đất) đã quy định ưu đãi tiền thuê đất căn cứ theo lĩnh vực, địa bàn (trong đó có đất thuộc vùng sâu, vùng xa).
Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, không quy định ưu đãi tiền thuê đất. Liên quan đến điều chỉnh thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Bộ Tài chính xin nêu tại khoản 2 dưới đây.
2. Về kiến nghị điều chỉnh mức ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 4 năm nâng lên từ 6 đến 8 năm đối với các doanh nghiệp đầu tư ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015) quy định:
Điều 13. ưu đãi về thuế suất
Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát trỉến công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát trỉến theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;
Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu;
Dự án có quy mô von đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động.
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại điểm này;
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoảng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá năm năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Áp dụng thuế suất 10% đối với:
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường;
Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Luật so 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp) cũng quy định:
Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1, điếm a khoản 2 Điều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không qúa bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo. ”
Như vậy, chính sách ưu dãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đựợc quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuộc thẩm quyền của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo chủ trương phát triển của Đảng và Nhà nước như: địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao, lĩnh vực công nghệ cao, khoa học và công nghệ, nông nghiệp, xã hội hóa, môi trường...
Hiện nay, mức ưu đãi miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo áp dụng đối với thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc thu nhập của doanh nhiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện về lĩnh vực theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng mức ưu đãi miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 20 và khoản 4 Điều 75 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 quy định về đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:
Điều 20. ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư”.
Ngày 06/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt, trong đó quy định về mức, thời gian và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
Với nội dung như trên, đề nghị cử tri thực hiện theo đúng quy định. 
                                                                                          Thu Hiền
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

VIDEO HOẠT ĐỘNG

KIẾN NGHỊ CỬ TRI


















 





ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Địa chỉ: Số 01, Đường 26/3 - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang
Số điện thoại: 
02193.860.778 - Fax: 02193.860.778
Email: bbt.dbnd@hagiang.gov.vn hoặc 
tttthdndhg@gmail.com