LƯỢT TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 27


Hôm nayHôm nay : 2152

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 32252

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2539277

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG NHẬP

Tin Tuần 34

Thứ năm - 18/08/2016 21:56
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA)

I. Quá trình hình thành và đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc
- Tháng 10/2009, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Tổng thống Hàn Quốc Lee Myung Park đã ra Tuyên bố chung nhân chuyến thăm chính thức Việt Nam của Tổng thống Hàn Quốc, trong đó nêu “Hai bên nhất trì trong năm 2009 sẽ bắt đầu trao đổi ý kiến về việc thành lập Nhóm Công tác chung để nghiên cứu khả năng thúc đẩy và tính khả thi của “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc” nhằm mở rộng hợp tác kinh tế thương mại đầu tư”
- Sau khi Việt Nam và Hàn Quốc đã hoàn tất thủ tục nội bộ tại mỗi nước, được sự ủy quyền của Chính phủ hai nước, ngày 5/5/2015, tại Hà Nội, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN VN Nguyễn Tấn Dũng và đại diện các Bộ, ngành cơ quan liên quan hai nước, Bộ trưởng Bộ Công thương Việt Nam Vũ Huy Hoàng và Bộ trưởng Bộ Thương mại Công nghiệp và năng lượng Hàn Quốc Yoon Sang-jik đã chính thức ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc.
Sau hơn 2 năm đàm phán với 8 vòng đàm phán chính thức và 8 vòng đàm phán cấp Trưởng đoàn, đàm phán giữa kỳ, hai Bên đã thống nhất toàn bộ nội dung Hiệp định VKFTA mang tính toàn diện, mức độ cam kết cao và đảm bảo cân bằng lợi ích.
II. Những nội dung chính của Hiệp định thương mại tự do VKFTA
Hiệp định gồm 17 Chương, 208 Điều, 15 Phụ lục và 01 Thỏa thuận thực thi quy định. Các nội dung chính của Hiệp định gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ (bao gồm các Phụ lục về dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính, di chuyển thể nhân), đầu tư, sở hữu trí tuệ, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa hải quan, phòng vệ thương mại, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, thương mại điện tử, cạnh tranh, hợp tác kinh tế, thể chế và pháp lý.
III. Những cơ hội và thách thức của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc
1. Cơ hội và thách thức đối với Chính phủ, bộ, ngành
a. Cơ hội
Với nội dung đã được thỏa thuận, dự kiến Hiệp định sẽ mang lại những tác động tích cực về nhiều mặt đối với kinh tế Việt Nam, giúp hoàn thiện hơn nữa môi trường kinh doanh, phân bổ và sử dụng nguồn lực xã hội một cách hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Hàng xuất khẩu của Việt Nam sẽ được hưởng nhiều cơ hội thị trường mới nhờ các cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ của phía Hàn Quốc. Môi trường pháp lý minh bạch, thông thoáng sẽ góp phần khuyến khích đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam, kèm theo công nghệ cao, trình độ quản lý tiên tiến và cơ hội tiếp cận các thị trường thứ ba.
b. Thách thức
- So với cam kết và chuẩn mực quốc tế thì thể chế, luật pháp của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, vấn đề tái cấu trúc nền kinh tế, cải cách doanh nghiệp nhà nước diễn ra chậm… đã gây khó khăn trong nền kinh tế thị trường, khiến các nhà đầu tư khó dự đoán được các biến động, thay đổi.
- Hệ thống luật pháp, chính sách của Việt Nam đã được rà soát, xây dựng và từng bước được hoàn thiện nhưng nhìn chung vẫn chưa đầy đủ, đồng bộ, nhất quán và ổn định… Đây chính là một trong những nguyên nhân gây bất lợi cho Việt Nam khi va chạm và giải quyết các vụ tranh chấp ở phạm vi quốc tế.
- Nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế, về sự tham gia các tổ chức kinh tế thương mại khu vực và toàn cầu. các FTA… còn nhiều bất cập.
- Chưa xây dựng được ngành kinh tế mũi nhạn, ngành công nghiệp phụ trợ để tận dụng các cơ hội của hội nhập.
2. Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp
a. Cơ hội
- Các doanh nghiệp VN đứng trước cơ hội tận dụng thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nhất là xuất khẩu nông sản, dệt may và thủy sản vào thị trường Hàn Quốc.
- Hàn Quốc lần đầu tiên mở cửa thị trường đối với một số sản phẩm được coi là nhạy cảm cao của nước này như tỏi, gừng, mật ong, khoai lang… Đây là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
- Việc tăng cường quan hệ thương mại với thị trường này là bước chuẩn bị tập dượt tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới khi tiến sâu hơn vào các thị trường khó tính hơn.
b. Thách thức
- Các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang bị đánh giá yếu trên các mặt, như: quản trị kém, uy tín thương hiệu thấp, người tiêu dùng thường có tâm lý “sinh hàng ngoại”. Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp mờ nhạt, năng lực cạnh tranh thấp. Điều này sẽ đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vào nguy cơ làm thuê, nhận cấu phần ô nhiễm, có giá trị gia tăng thấp, dẫn đến nguy cơ bị phụ thuộc, mất đi vị thế chủ động.
- Nhận thức về các FTA của các doanh nghiệp Việt Nam cũng còn rất hạn chế, sẽ là bất lợi rất lớn trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
- Năng lực cạnh tranh của hệ thống doanh nghiệp còn yếu, nguy cơ mất thị trường nội địa.
- So với thị trường các nước ASEAN hay Trung Quốc thì thị trường Hàn Quốc được coi là tương đối nhỏ trong khi đó yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm hay tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu cao, sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Dự báo trong thời gian tới, hàng hóa Hàn Quốc sẽ tràn ngập thị trường Việt Nam, lúc đó cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” sẽ gặp nhiều khó khăn.
IV. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp và công tác tuyên truyền về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc trong thời gian tới.
1. Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp
a. Đối với Chính phủ và các bộ, ngành
- Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ cụ thể tạo môi trường đầu tư, đơn giản hóa TTHC, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và người dân nhằm hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp.
- Nỗ lực cải cách mạnh mẽ, nhanh và toàn diện về thể chế thị trường, đặc biệt là đổi mới tư duy trong hoạch định chính sách theo nguyên tắc của kinh tế thị trường.
- Tạo cơ chế, chính sách mới phát huy tối ưu các lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và năng lực quản lý, kiểm tra, giám sát của Nhà nước trong nền KTTT và hội nhập quốc tế.
- Các bộ, ngành hữu quan khẩn trương xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai các cam kết về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ, hướng dẫn doanh nghiệp về thủ tục ứng phó với các vụ việc phòng vệ thương mại.
- Không ngừng kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ, rà soát quy hoạch phát triển ngành, vùng phù hợp với tiến trình hội nhập; …
b. Đối với Doanh nghiệp
- Chủ động tìm hiểu thông tin cam kết hội nhập để có kế hoạch sản xuất, kinh doanh tận dụng được cơ hội cũng như sẵn sàng đối phó cạnh tranh;
- Các doanh nghiệp nên liên kết với nhau và có giải pháp tham gia vào chuỗi sản xuất, mạng phân phối của các doanh nghiệp Hàn Quốc để tận dụng những thế mạnh thị trường.
- Doanh nghiệp cần rèn luyện năng lực dự báo và thích ứng cao với rủi ro và sự bất định trong điều kiện tự do hóa thương mại ngày càng triệt để.
2. Công tác tuyên truyền về Hiệp định tự do thương mại VKFTA trong thời gian tới.
- Một là, tiếp tục phổ biến và quán triệt trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp, doanh nhân và người dân những thông tin cơ bản về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đàng và Nhà nước liên quan đến hội nhập.
- Hai là, phải thực sự coi trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức; nâng cao kỹ năng trong hội nhập kinh tế quốc tế gắn với yêu cầu phát triển bền vững, phát triển xanh.
- Ba là, cần tập trung tuyên truyền những cơ hội của VKFTA đối với từng lĩnh vực, từng loại hình doanh nghiệp.
- Bốn là, tiếp tục tuyên truyền, giáo dục nâng cao lòng tự hào về truyền thống vẻ vang của dân tộc, về bản sắc văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập.
- Năm là, mở rộng công tác tuyên truyền kinh tế bằng nhiều hình thức, phương tiện nhanh, nhạy và hấp dẫn.
- Sáu là, nâng cao trách nhiệm chỉ đạo công tác tuyên truyền hội nhập nói chung và về VKFTA nói riêng của các cấp ủy đảng.
 
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU
 
I. Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu (Hiệp định VN – EAEU FTA)
1. Về đối tác Liên minh Kinh tế Á Âu
Liên minh Kinh tế Á Âu bao gồm 5 thành viên chính thức là LB Nga, CH Belarus, CH Kazakhstan, CH Armenia và CH Kyrgyzstan. Với tổng diện tích hơn 20 triệu km­­2, dân số khoảng hơn 183 triệu người và GDP đạt khoảng 2.200 tỷ USD. Các sản phẩm chính mà Liên minh Kinh tế Á – Âu nhập khẩu từ Việt Nam bao gồm điện thoại và linh kiện, máy vi tính và sản phẩm điện tử, hàng dệt may, giày dép, thủy sản, cà phê, hạt điều, gạo, rau quả,… Các sản phẩm xuất khẩu chính sang Việt Nam gồm xăng, dầu, sắt, thép, phân bón, máy móc thiết bị…
2. Quá trình đàm phán Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu
- 28/3/2013: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Liên minh thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan chính thức được khởi động đàm phán.
- Từ ngày 20 – 25/6/2013, phiên đàm phán thứ hai Hiệp định Thương mại đã được diễn ra tại Matxcova, Liên bang Nga
- Chiều 13/9, tại thủ đô Minsk của Belarus diễn phiên đàm phán thứ ba.
- Ngày 14/2/2014, phiên đàm phán thứ tư cấp Bộ trưởng Hiệp định Thương mại tự do giữa VN và Liên minh Hải quan Belarus, Kazakhstan và Nga tại thành phố Đà Nẵng đã kết thúc.
- Từ ngày 31/3 đến 4/4, phiên đàm phán thứ 5 đã diễn ra tại thành phố Almaty của Kazakhstan.
- Phiên đàm phán thứ 6, diễn ra tại Sochi, Nga từ ngày 16-20/6/2014 với 8 nhóm đàm phán.
- Phiên đàm phán thứ 7 được tổ chức từ ngày 15 đến 19/9 tại Liên Bang Nga
- Phiên đàm phán thứ 8 được diễn ra từ ngày 8 – 14/12 tại Trung tâm Hội nghị tỉnh Kiên Giang đã kết thúc cơ bản và toàn diện cuộc đàm phán Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh hải quan.
- Ngày 15/12/2015: Hai bên đã ký Tuyên bố chung cơ bản kết thúc đàm phán Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu
- Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu.
Tổng cộng có 8 phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên họp giữa kỳ ở cấp kỹ thuật.
3. Kết quả
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu là Hiệp định có ý nghĩa chiến lược mở ra trang mới trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Liên minh nói chung và với từng nước thành viên nói riêng. Các bên đã ký kết Hiệp định với phạm vi toàn diện, mức độ cam kết cao và đảm bảo cân bằng lợi ích, có tính đến điều kiện cụ thể của từng Bên.
Một nội dung quan trọng của Hiệp định này là phía Liên minh sẽ áp dụng mức thuế suất 0% cho hầu hết các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Cùng với việc xóa bỏ thuế quan, hai Bên sẽ triển khai tích cực Chương về Vệ sinh ATTP và kiểm dịch động thực vật.
Về tổng thể, hai bên dự kiến sẽ dành cho nhau mức mở cửa thị trường hàng hóa chiếm khoảng 90% số dòng thuế, tương đương vào khoảng trên 90% kim ngạch thương mại song phương.
Theo đánh giá bước đầu của Liên minh, sau khi Hiệp định có hiệu lực, kim ngạch xuất nhập khẩu hai bên sẽ đạt 10-12 tỷ USD vào năm 2020. Theo nghiên cứu của Việt Nam trước khi khởi động đàm phán, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Liên minh ước tính sẽ tăng khoảng 18 – 20% hàng năm.
Việc ký kết Hiệp định tiếp tục khẳng định vai trò chủ động, tích cực của Việt Nam trong quan hệ hợp tác toàn diện với các nước thành viên Liên minh. Về mặt kinh tế, mục tiêu chủ yếu của Việt Nam trong đàm phán, ký kết và các cam kết hội nhập kinh tế nhằm đạt được lợi ích căn bản về kinh tế thông qua việc nâng cao sức cạnh tranh của sản xuất trong nước, tạo cơ hội cho thúc đẩy thương mại, dịch vụ, đầu tư, đa dạng hóa các thị trường xuất nhập khẩu, tránh sự phụ thuộc vào một thị trường.
II. Các nội dung chính của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu bao gồm 16 Chương và các Phụ lúc, được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm về hàng hóa: Các Chương thương mại hàng hóa, Quy tắc xuất xức, phòng vệ thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, thuận lợi hóa và hải quan…;
- Nhóm khác: Các chương thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử, cạnh tranh, pháp lý và thể chế. Riêng Chương Thương mại dịch vụ, đầu tư và di chuyển thể nhân được đàm phán song phương giữa Việt Nam và Liên Bang nga và các cam kết đạt được chỉ áp dụng song phương giữa hai nước (không áp dụng cho các đối tác khác trong Liên minh Kinh tế Á Âu). Các Phụ lục về mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quy tắc xuất xứ…
III. Tác động của Hiệp định Thương mại tự do VN – Liên minh KT Á Âu
1. Tác động về chính trị và kinh tế
- Về chính trị: Việc ký kết Hiệp định tiếp tục khẳng định vai trò chủ động, tích cực của Việt Nam trong quan hệ hợp tác toàn diện với các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu, đặc biệt là trong việc thực hiện quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam với Liên bang Nga.
- Về kinh tế: Việc thực hiện cắt giảm thuế quan theo các cam kết thương mại tự do nói chung và theo Hiệp định thương mại tự do VN – Liên minh KT Á Âu nói riêng, sẽ có tác động giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động sx, kinh doanh, qua đó làm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, góp phần tác động lan tỏa đa chiều trong toàn bộ nền kinh tế, trong đó có việc tăng thu NSNN từ các sắc thuế nội địa khác, tạo công ăn việc làm cho người lao động và tăng tính chủ động của nền KT.
2. Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam
2.1. Cơ hội
Việt Nam hiện đang cùng lúc đàm phán rất nhiều hiệp định thương mại tự do với các đối tác lớn. Mỗi hiệp định lại đem đến cho doanh nghiệp những cơ hội khác nhau. Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu được kỳ vọng sẽ mang lại các lợi ích lớn về thương mại hóa.
2.2. Thách thức
Theo cam kết tại Hiệp định này, Việt nam sẽ phải mở cửa thị trường trong nước cho khoảng 90% các sản phẩm đến từ các nước EAEU, đặc biệt là các sản phẩm mà khu vực này có thế mạnh xuất khẩu như chăn nuôi, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. Vì vậy, về lý thuyết, việc mở cửa sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh đáng kể cho các ngành sản xuất trong nước.
IV. Một số nhiệm vụ trước mắt và định hướng tuyên truyền
1. Các ban, bộ, ngành Trung ương
- Xây dựng chương trình hành động triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng gắn với việc thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW của Bộ chính trị.
- Ban cán sự đảng các ban, bộ, ngành Trung ương và địa phương chỉ đạo hướng dẫn công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện Hiệp định VN – EAEU FTA liên quan đến ngành, lĩnh vực mình phụ trách
- Đẩy mạnh CCHC tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi.
- Các bộ, ngành hữu quan nghiên cứu, biên soạn Sổ tay hướng dẫn thực thi các cam kết của ta cũng như các ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng trong việc ký kết hiệp định.
2. Các doanh nghiệp
- Tăng cường tính chủ động, nghiên cứu tìm hiểu các nội dung cam kết để xây dựng chương trình hành động của doanh nghiệp mình cho phù hợp với tiến trình phát triển và phù hợp với những FTA đã ký kết
- Cải thiện năng lực cạnh tranh, đặc biệt là nâng cao chất lượng sản phẩm
- Xây dựng chương trình liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau để tận dụng những thế mạnh của doanh nghiệp trong nước trong quá trình hội nhập.
3. Công tác tuyên truyền
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan hữu quan chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế.
- Các hoạt động tuyên truyền cần giúp cho cán bộ, đang viên, nhân dân và doanh nghiệp nhận thức sâu sắc việc Việt Nam ký kết các FTA nói chung và Hiệp định VN – EAEU FTA nói riêng
- Công tác tuyên truyền cổ vũ các tầng lớp nhân dân phát huy nội lực, đoàn kết, sáng tạo.
- Việc tuyên truyền phải kết hợp với tuyên truyền triển khai các Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020.
- Tuyên truyền, giới thiệu hệ thống pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế liên quan đến hội nhập.
- Đấu tranh bảo vệ đường lối, quan điểm của Đảng về hội nhập quốc tế, phản bác lại các quan điểm sai trái, xuyên tạc, thù địch…
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

VIDEO HOẠT ĐỘNG

KIẾN NGHỊ CỬ TRI














 


  



ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Địa chỉ: Số 01 Đường Đội Cấn - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang
Số điện thoại: 02193.867.356 - Fax: 02193.860.778
Email: bbt.dbnd@hagiang.gov.vn